[Bộ phận biên tập] Quy ước chính tả và trình bày khi viết tin, bài

Cropped shot of an unrecognizable businesswoman working in the office

1. Quy ước thống nhất cách viết những từ dễ sai và gây tranh cãi

STT SAI ĐÚNG
1 vạn chục nghìn
2 thầy thày
3 giầy giày
4 tầu hỏa tàu hỏa
5 ngàn nghìn
6 tỉ tỷ
7 sỹ sĩ (trong nghệ sĩ, bác sĩ…)
8 hiện đang hiện / đang
9 đã từng đã hoặc từng
10 hàng ngày hằng ngày
11 đến thời điểm này lúc này
12 Tàu Trung Quốc
13 Liên hiệp quốc Liên Hợp Quốc
14 xuất sắc nhất xuất sắc
15 che dấu che giấu
16 giấu diếm giấu giếm
17 vất đi vứt đi
18 dành dật giành giật
19 giành cho dành cho
20 dư giật dư dật
21 chỉnh chu chỉn chu
22 dò rỉ rò rỉ

 

2. Những từ, cụm từ hay dùng nhưng bị diễn đạt sai

STT SAI  ĐÚNG
1 bất cứ một sản phẩm nào bất cứ sản phẩm nào
2 hàng loạt những phản ứng hàng loạt phản ứng
3 nguyên nhân là bởi/do… nguyên nhân là…
4 tương tự như tương tự
6 khuyếch đại khuếch đại
7 chuẩn đoán chẩn đoán
8 bổ xung bổ sung
9 khủy tay khuỷu tay
10 khiếu giác khứu giác
11 ngoằn nghèo ngoằn ngoèo
12 sát nhập sáp nhập
13 từ chối không từ chối
14 cấm không cấm
15 tất cả mọi tất cả / mọi
16 tần xuất tần suất

 

3. Viết tắt

3.1 Tất cả các cụm từ như Ủy ban nhân dân, Hội đồng xét xử, Viện kiểm sát, công nghệ thông tin…, viết một lần đầy đủ ở ngay đầu bài. Sau đó mới mở ngoặc nêu rõ cách viết tắt (UBND, HĐXX, VKS, CNTT…).

3.2 Thành phố Hồ Chí Minh có thể viết tắt là TP HCM..

3.3 Quận 1, quận Tân Bình, quận Hoàn Kiếm… không viết tắt (là Q.), nếu không đứng đầu câu thì không viết hoa.

3.4 Tên hai, ba chữ đều viết tắt thì viết liền. Ví dụ: T.P., M.P.

3.5 Tên viết tắt chữ đầu thì cách ra. Ví dụ: T. Phúc, B. Hạnh

 

4. Viết hoa

4.1 Tên riêng của các cơ quan, tổ chức… có các từ ghép, viết hoa chữ cái đầu của chữ thứ nhất trong từ đơn. Ví dụ: Hội đồng Bảo an, Bộ Giao thông Vận tải, Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Tổ chức Thương mại Thế giới.

4.2 Các chức danh như Tổng bí thư, Tổng giám đốc, Phó giám đốc… viết hoa chữ cái đầu của cụm từ.

4.3 Nhà nước, Internet luôn luôn viết hoa chữ cái đầu, website không viết hoa.

4.4 Các đơn vị tiền tệ như dollar, euro, nếu viết tắt thì viết hoa toàn bộ các chữ cái: USD, EUR, và sát liền với con số trước nó, nếu viết nguyên thì không viết hoa: ringgit, yen, baht. Có thể dùng các danh từ chung tiếng Anh, Pháp… phổ dụng trong tiếng Việt, những từ này phải được viết theo kiểu phiên âm có dấu (cho những từ khá ngắn) với gạch nối liền giữa các âm tiết, sử dụng chữ thường toàn bộ, ví dụ: đô-la, vô-lăng, lô-gô, pa-nô,…

4.5 Đại học khi có tên cụ thể thì viết hoa và không cần chữ “trường” đứng trước. Ví dụ: Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Hà Nội.

4.6 Khi nói đến đại học nói chung thì có “trường” và không viết hoa. Ví dụ: các trường đại học tại TP HCM.

4.7 Tên vùng, miền như miền Nam, miền Bắc, miền Tây Nam Bộ, Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam cực, Bắc bán cầu đều viết hoa. Nhưng khi nói hướng đông, hướng nam, phía tây, phía bắc (không chỉ địa danh) thì không viết hoa.

4.8 Thứ (trong tuần) chỉ viết bằng chữ, các tháng viết hoa nếu diễn giải bằng chữ. Ví dụ: thứ Hai, Chủ nhật, tháng Ba, tháng Giêng.

5. Phiên âm một số từ, tên nước, địa phương

5.1 Bảng chuyển đổi

STT GỐC PHIÊN ÂM
1 Marocco Marốc
2 Saudi Arabia Ảrập Xêút
3 Norway Nauy
4 Lebanon Libăng
5 Đảo Cyprus Đảo Síp
6 Warsaw Vacsava
7 Moscow Matxcơva
8 vaccine vắc-xin
9 Ukraine Ukraina
10 litre lít
11 carton các-tông
12 Egypt Ai Cập
13 meeting mít tinh
14 logo lô-gô
15 cabin ca-bin
16 Piston Pis-ton
17 Halogen Ha-lô-gen
18 Vôlăng Vô-lăng
19 Xinhan xi-nhan
20 Công tơ mét Công-tơ-mét
21 lazăng La-zăng
22 Ki lô mét Ki-lô-mét

 

5.2 Một số từ, địa danh giữ nguyên gốc: Ireland, CH Czech, London, Hong Kong, Mekong, Phnom Penh, virus, toilet, gene, nilon, logic, casino, massage, karaoke…

5.3 Chú ý viết đúng các từ: Đăk Lăk, oxy, tỉ mỉ, quán cà phê, chất caffein, Sa Pa…

6. Một số quy tắc khác

6.1 Trước dấu câu (, . ; … ?) thì không cách, sau dấu câu thì cách.

Ví dụ: Hai casino Bavet và Le Macau ở biên giới Việt Nam – Campuchia được xây dựng khang trang với đủ hạng mục khách sạn, massage, karaoke… với diện tích tổng cộng 15.000ha.

6.2 Dấu ngoặc kép viết liền với câu. Ví dụ: “Công việc của tôi là làm cầu nối giữa công ty và các ý tưởng nghệ thuật trong phạm vi của tập đoàn BMW”, Chrish Bangle nói.

6.3 Dấu chấm câu đặt ra ngoài dấu ngoặc kép chứ không phải trong. Ví dụ: Bangle phát biểu: “Bạn phải đối xử với mọi người giống như những người chiến thắng hay chiến bại đầy tiềm năng”.

6.4 Sử dụng dấu gạch ngang:

6.4.1 Nối giữa một từ ghép, từ phiên âm: viết liền không cách. Ví dụ: big-bang, non-proxy, vô-lăng, ca-bin…

6.4.2 Nối hai từ đơn: cách trước sau. Ví dụ: Việt Nam – Campuchia, xe lai xăng – điện…

6.4.3 Nối hai số: viết liền không cách. Ví dụ: 300-400m2, trẻ em 1-5 tuổi, giai đoạn 2001-2002…

6.4.4 Một số đơn vị tiền tệ cần chuẩn hóa:

  • Đô la –—> USD
  • tỉ phú, tỉ USD —> Tỷ phú, tỷ USD
  • 25USD/oz —> 25 USD/oz (nhìn đỡ bị rối), ví dụ trong trường hợp dưới: 50.000.000.000.000USD —-> 50.000.000.000.000 USD, 30Bảng Anh —> 30 Bảng Anh

6.5 Các ký hiệu, đơn vị đều viết cách con số nếu viết tắt. Ví dụ: 60 km, 200 ha, 70.000 USD, 10.000 VND, 220 V, 10 A, 8 Ω, 2.500 v/ph…

6.6 Các đơn vị đặc thù cần được viết đúng về kích cỡ và vị trí hoặc viết theo cách mô tả. Ví dụ: H2O, CO2, 1.000 m2, 1.000 m3, 370C, 520F… hoặc: nước tinh khiết (hy-đrô ô-xít), khí các-bon-nic (ô-xít các-bon), 1.000 mét vuông, 1.000 mét khối, 37 độ C, 52 độ F…

6.7 Ngày tháng: dùng dấu “/” để phân cách, thông tin về năm viết đủ 4 chữ số (không viết tắt là “01”, “02”), theo trình tự ngày/tháng/năm. Thời gian trong ngày viết theo cách chia 24 giờ, theo trình tự giờ, phút, giây. Có thể diễn giải giờ, phút giây hoặc sử dụng ký tự chỉ đơn vị (giữa các đơn vị có dấu cách). Ví dụ: 50h 40′ 30″ ngày 11/9/2001, 22 giờ 30 phút 20 giây ngày mùng 2 tháng 9 năm 2002, 24h 00′ 00″ ngày 31/12/2006.

6.8 Các cặp từ bắt buộc phải đi với nhau: từ… đến (nếu không chỉ nối bằng dấu gạch ngang). Ví dụ: trẻ em từ 7 đến 12 tuổi hoặc trẻ em 7-12 tuổi.

6.9 “Mặc dù” không đi kèm với “nhưng”, “song”.

6.10 Ôtô, môtô, tivi viết liền, không viết xe ôtô (chỉ dùng một trong hai từ).

6.11 Bộ trưởng Bưu chính Viễn thông, Bộ trưởng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn… (không cần dùng chữ Bộ trước tên bộ trong trường hợp diễn giải chức danh). Nhưng phải viết: Thứ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn…

6.12 Các mệnh đề phụ phải được phân định bằng hai dấu phẩy hoặc hai dấu gạch giữa có cách ở trước và sau. Ví dụ: “J.May – Giám đốc thiết kế của Ford toàn cầu – sẽ là người nhận nhiệm vụ này”.

“Họa sĩ Nguyễn Thủy Liên, tác giả lô-gô mới mà Tổng cục Du lịch VN vừa công bố, cho biết…”

“Graham Giles, tác giả nghiên cứu tại Australia, tuyên bố…”

6.13 Khi dùng mẫu câu “Theo” (lời) ai đó thì không cần động từ “nói”, “cho biết”… Ví dụ: Theo Thủ tướng Phan Văn Khải, sự hợp tác giữa hai nước…

6.14 Sau “theo” (lời) ai đó, không dùng dấu hai chấm và trích dẫn. Ví dụ: Không viết: Theo bác sĩ Nguyễn Văn Quang: “Tỷ lệ tử vong…”

6.15 Không dùng từ địa phương như Sở Giao thông công chánh, Bộ Tài chánh, giá mắc, phanh đùm, thắng gấp…

6.16 So sánh nhất thì không có số từ đằng trước. Ví dụ: một mối đe dọa lớn nhất.

6.17 Quý I, II, III dùng số La Mã (không viết quý 1, 2, 3), thế kỷ không dùng số thường (19, 20…) mà viết bằng số La mã: XIX, XX, XXI…

6.18 Một là, hai là… không in nghiêng.

6.19 Viết các số với dấu chấm phân định hàng nghìn, ví dụ: 1.000; 10.000; 1.000.000; 1.000.000.000; v.v.

6.20 Khi đã dùng dấu “…” thì thôi dùng “v.v.” và ngược lại. Khi đã đặt dấu “…” hoặc “v.v.” thì không dùng các dấu phân cách trước đó. Ví dụ, viết “1,2,3…” nhưng không viết “1,2,3,…”. Không viết: “giao thông, y tế, giáo dục,… v.v”, mà viết: giao thông, y tế, giáo dục… hoặc viết: giao thông, y tế, giáo dục, v.v.

6.21 Không dùng các con số quá lẻ trừ khi có chủ định vì độc giả cũng không thể nhớ chính xác con số đến từng đơn vị. Ví dụ: 95,76% hoặc 236.427.356 đồng… Nên làm tròn 95,76% thành gần 96% hoặc 95,26% thành trên 95%. Nên làm tròn 236.427.356 thành trên 236.400.000 hoặc trên 236.000.000 hoặc tốt nhất là diễn đạt bằng chữ như sau “gần 236 triệu rưỡi”…

6.22 Trong bài phỏng vấn, gạch đầu dòng tất cả các câu hỏi và câu trả lời. Câu hỏi định dạng in nghiêng (italic), câu trả lời định dạng thường.

Viết chú thích ảnh bằng các câu đủ nghĩa và cấu trúc câu

In thường không nghiêng không đậm

Nguồn ảnh: trong ngoặc đơn.

Ví dụ: Loại hoa này được phủ một lớp socola màu hồng, cánh hoa còn được phủ thêm một lớp bột nhũ lấp lánh. (Ảnh: Dân Trí)

Lưu ý không ghi nguồn Ảnh: Internet.

Tránh việc đưa quá nhiều ảnh mà không có chú thích và ghi nguồn.

6.23 Cách viết đúng các chữ G, D, R: Giành giật, giành thắng lợi, gia nhập, dành số tiền, dành riêng, dập tắt, rập khuôn, rầm rập, dầm móng, bầm dập, dập nát…

6.24 Chú ý sử dụng đúng các từ mô tả lời nói như “Câu chuyện”, “kể chuyện”, nhưng trong văn viết thì dùng các từ “phim truyện”, “truyện kể”.

6.25 Những từ dùng với nghĩa bóng trong bài phải cho vào ngoặc kép, không in nghiêng.

Ví dụ: Tháng 7/2003, trong lần đến cúng ở gia đình anh V. (Tân Mai, Hai Bà Trưng), Hoan dọa rằng con gái 16 tuổi của gia chủ tên là L. đang gặp “hạn nặng”. Hắn vẽ ra tương lai ảm đạm của bé gái này. Anh V. lo sợ vội nhờ “thày cúng” ra tay cứu giúp.

6.26 Biệt danh của người cho vào ngoặc kép, viết hoa. Ví dụ: Phương “Vicarrent”, Thắng “Tài Dậu”…

6.27 Ngh, gh (kép) dùng trước các vần bắt đầu bằng các nguyên âm i, e, ê. Ví dụ: nghệ sĩ, nông nghiệp, gọn ghẽ, ghê sợ…

Ng, g (đơn) dùng trước các vần bắt đầu bằng các nguyên âm còn lại. Ví dụ: ngành, ngân nga, gà, gù…

6.28 Không viết: từ 200 đến 300.000 đồng, phải viết: 200.000-300.000 đồng, hay từ 200.000 đến 300.000 đồng, hoặc: từ 200 đến 300 nghìn đồng (hạn chế dùng cách này).

6.29 Cái gì đã cho vào ngoặc kép thì không viết nghiêng.

6.30 Số từ “một” luôn luôn viết chữ (không viết “1 ngày sau”, “1 phụ nữ”…), khi số lượng nhiều hơn “một” có thể viết bằng số hoặc chữ. Trong một câu, đã dùng mệnh đề “một phụ nữ” thì các mệnh đề sau phải tiếp tục diễn giải bằng chữ (dù khác “một”), ví dụ: “một phụ nữ đi cùng hai công an”, không viết “một phụ nữ đi cùng 2 công an”.

6.31 Từ “nội dung”, “thông tin” không có số nhiều (tránh dùng “một số nội dung”, “các thông tin”).

6.32 Sử dụng “y” khi viết các từ “quy chế”, “quy định”, “hy sinh”, “y bác sĩ”, “y án”…

6.33 Trên title, sau dấu hai chấm (:) viết hoa, sau dấu gạch ngang (-) không viết hoa. Ví dụ: “Yaris sedan – sự lựa chọn kinh tế”; “Sản xuất ôtô ở Việt Nam: Tư duy bảo hộ và toàn cầu hóa”.

6.34 Không dùng dấu chấm (.) hoặc hai chấm (:) cuối title, lead và subtitle. Nhưng có thể sử dụng các dấu câu khác như: “!”, “!!!”, “?”, “!?”, “…”.

6.35 Không dùng các đơn vị nước ngoài gây khó xác định cho người đọc như: ounce, mile, rpm… mà nên quy đổi sang đơn vị thông thường của Việt Nam như: g, cm, km, v/ph… Người viết có thể yêu cầu tòa soạn cung cấp phần mềm chuyên dùng chuyển đổi các đơn vị và đại lượng cơ học, năng lượng, vật lý…

6.36 Cấm giật title tiền Việt đối với các giá trị, sản phẩm, dịch vụ không có mối liên hệ trực tiếp đến thị trường Việt Nam trong nội dung tin bài. Trừ trường hợp rất đặc biệt, tất cả các đơn vị tiền tệ khác nhau trong bài viết (bảng Anh, yên Nhật, euro…) đều phải được quy đổi ra Việt Nam đồng hoặc đô-la Mỹ. Sử dụng Yahoo Currency Converter để chuyển đổi đơn vị tiền tệ theo tỷ giá cập nhật tại địa chỉ: http://finance.yahoo.com/currency/convert?amt=9960000&from=KRW&to=USD&submit=Convert

6.37 Không nên để câu quá dài với nhiều thành phần chú thích. Ví dụ: “Steve là người nghiện thuốc nặng, đó là điều không thể chối cãi, nhưng mesothelioma là một loại ung thư hiếm thấy, trong nhiều trường hợp, có liên quan tới việc hít phải sợi a-mi-ăng”.

6.38 Sau những từ chuyển ý cần phải có dấu phẩy, ví dụ: tuy nhiên, ngoài ra, bên cạnh đó, hơn thế nữa.

6.39 Trong một câu không nên liệt kê quá nhiều, gây rối, nhiễu cho độc giả.