Hướng dẫn công việc hạch toán kế toán

MÔ TẢ

Hạch toán kế toán được tuân thủ theo chế độ kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 08 năm 2016 do Bộ Tài Chính ban hành đã trình bày hạch toán chi tiết đối với từng tài khoản. Tài liệu này chỉ đề cập đến một số nội dung hạch toán chủ yếu của công ty

Hạch toán một số nghiệp vụ

  1. Nghiệp vụ thu tiền
  • Thu tiền của khách hàng (Khách lẻ, khách đoàn, khách nội bộ,…)
Nợ TK 111/112 : Chi tiết theo TKNH
Có TK 131 : Chi tiết theo mã KH (Theo tour)/ theo đối tượng THCP

 

  • Thu hộ
Nợ TK 111/112 : Chi tiết theo TKNH
Có TK 136 : Chi tiết theo mã KH (Theo tour)/ theo đối tượng THCP/theo mã đối tượng thu hộ

 

  1. Nghiệp vụ chi tiền
  • Chi tiền chi cho NCC
Nợ TK 331 : Chi tiết theo mã KH (Theo tour)/ theo đối tượng THCP
Có TK 111/ 112 : Chi tiết theo TKNH

 

  • Chi hộ
Nợ TK 136 : Chi tiết theo mã KH (Theo tour)/ theo đối tượng THCP/theo mã đối tượng thu hộ
Có TK 111/112 : Chi tiết theo TKNH

 

  • Bù trừ công nợ
Nợ TK 331 : Chi tiết theo mã NCC theo đối tượng THCP
Có TK 131 : Chi tiết theo mã KH (Theo tour)/ theo đối tượng THCP

 

  1. Ghi nhận doanh thu

Thời điểm ghi nhận: Tour đã hoàn thành, đầy đủ quyết toán

Nợ TK 131 : Chi tiết theo mã KH (Theo tour)/ theo đối tượng THCP
Có TK 511 : Theo mã tour/ theo đối tượng THCP
Có TK 3331 : Thuế GTGT (nếu có)

 

  1. Ghi nhận chi phí và giá vốn tour/vé/phòng khách sạn

Thời điểm ghi nhận: hoàn thành cung cấp dịch vụ, đầy đủ quyết toán

 

Nợ TK 632 : Giá vốn theo tour/ theo đối tượng tập hợp chi phí
Có TK 331 : Chi tiết theo mã NCC/theo đối tượng THCP
Có TK 154 : Chi tiết theo đối tượng THCP

 

Ghi nhận thuế GTGT đầu vào và ra điều chỉnh phù hợp theo thực tế công ty  (hạch toán một lần khi quyết toán tour)

 

Nợ TK 632 :
Có TK 3331 : Chênh lệch thuế GTGT ra – Thuế GTGT vào

 

  1. Hạch toán hàng tồn kho
  • Mua voucher nhập kho
Nợ TK 156 : Chi tiết mã hàng hoá
Nợ TK 1331 : Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 331/111/112 : Theo đối tượng nhà cung cấp, chi tiết TK ngân  hàng

 

  • Xuất voucher bán cho khách hoặc tour
Nợ TK 154 : Xuất voucher cho tour
Nợ TK 632 : Xuất Voucher bán cho khách
Có TK 156 : Hàng hoá

 

  1. Hạch toán lương và các khoản phải trả theo lương
  • Tính lương và hoa hồng
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý kinh doanh
Có TK 3341 : Chi phí tiền lương
Có TK 3342 : Chi phí hoa hồng

 

  • Thanh toán lương và hoa hồng
Nợ TK 3341, 3342 :  Phải trả tiền lương, hoa hồng
Có TK 111/112 : Chi tiết theo TKNH
Có TK 338x : Bảo hiểm người lao động phải nộp
Có TK 3335 : Thuế TNCN

 

  • Tính các khoản BHXH, BHYT, BHTN phải nộp
Nợ TK 642 : Bảo hiểm người sử dụng lao động phải nộp
Nợ TK 136 : Bảo hiểm nộp hộ các văn phòng (nếu có)
Có TK 338x/336 :  Bảo hiểm phải nộp hoặc phải trả đơn vị nộp hộ

 

  • Thanh toán BHXH, BHYT, BHTN cho cơ quan BH (hoặc VP 93 Hồng Hà)
Nợ TK 338x/336 : Bảo hiểm phải nộp hoặc phải trả đơn vị nộp hộ
Có TK 111/112 : Chi tiết theo TKNH

 

  1. Thu nhập khác, chi phí khác
  • Thu nhập khác
Nợ TK 111/112/331/131 :
Có TK 711 : Chênh lệch “cọc – vé – visa” do khách huỷ tour/….
  • Chi phí khác
Nợ TK 811 : Phân bổ với Sale – Chênh lệch “cọc – vé – visa” do khách huỷ tour/….
Có TK 111/112/331/131 :
  1. Bút toán kết chuyển
  • Kết chuyển chi phí
Nợ TK 911 :
Có TK 632 : Giá vốn
Có TK 642 : Chi phí quản lý/ Chi phí bán hàng

 

  • Kết chuyển doanh thu
Nợ TK 511 : Giảm trừ doanh thu
Có TK 521 :

 

Nợ TK 511 : Doanh thu
Có TK 911 :

 

  • Kết chuyển lợi nhuận
Nợ TK 911 :
Có TK 42123 : Lợi nhuận 01

 

  • Phân phối lợi nhuận
Nợ TK 4211 : Chi lợi nhuận cho chủ đầu tư
Có TK 111/112 :

 

Nợ TK 4212 :
Có TK 331 : Chi phí chung : Quảng cáo, Marketing…

 

  1. Chi phí quảng cáo trực tiếp
Nợ TK 331 :
Có TK 111/112 :

 

  1. Quy định về mã hóa đối tượng công nợ
  1. Mã khách hàng đi tour được tạo như sau:
  • Tour outbound: Viết tắt thị trường_ngày. tháng. năm kết thúc_ Tên khách hàng (Ví dụ tour đi Sing Mã ngày 02/09/2017, về ngày 10/09/2017, công ty dầu khí: Ghi mã khách hàng là SM10.09.2017_DAUKHI, tên khách hàng ghi: Tour Sing Mã ngày 02/09 -10/09/2017công ty dầu khí
  • Tour nội địa: Năm tháng kết thúc số thứ tự tour khởi hành trong tháng (Ví dụ tour đi Hà Giang ngày 30.09.2017, kết thúc ngày 05.10.2017 là tour thứ 4 khởi hành trong tháng của bà Nguyễn Hằng. Kế toán tạo mã như sau: 20171004, tên khách hàng: Tour MsNguyễn Hằng đi Hà Giang ngày 30/09-05/10/2017 của bộ phận Hà
  1. Mã khách hàng dịch vụ vé
  • Đối với khách hàng bên ngoài: KHACHNGOAI- số thứ tự, Tên khách hàng ghi: Khách hàng bên ngoài do Sale (Tên) bán.  Ví dụ: Dung bán vé máy bay cho khách hàng bên ngoài, Sẽ tạo mã như sau: KH01, tên khách hàng là: Khách hàng bên ngoài do Sale Dung bán
  • Đối với khách hàng nội bộ: Đặt mã: VMB số thứ tự, tên khách hàng: Tên Sale bán cho tên bộ phận nôi bộ. Ví dụ, Dung bán vé cho bộ phận Hoàng Việt sẽ ghi:Mã VMB01. Tên khách hàng: Sale Dung bán cho Hoàng Việt
  1. Mã nhà cung cấp:
    1. Nhà cung cấp bên ngoài: NCC số thứ tự tự động, tên nhà cung cấp ghi cụ thể tên công ty. Ví dụ mã nhà cung cấp ghi NCC01, tên nhà cung cấp ghi: Công ty TNHH Hoàng Kỳ
    2. Nội bộ: NB_Tên bộ phận: Ví dụ nội bộ đà nẵng NB_DANANG
  2. Mã bộ phận tập hợp chi phí: Được tạo theo tên SALE bán hàng
  3. Mã đối tượng tập hợp chi phí: được tạo theo mã tour và sale bán hàng
    1. Tour outbound: Viết tắt thị trường_ngày tháng năm kết thúc_ Tên sale bán hàng (Ví dụ tour đi Sing Mã ngày 02/09/2017, về ngày 10/09/2017 do Sale Duyên bán: Ghi là SM10.09.2017_Duyen)
    2. Tour nội địa: Năm tháng kết thúc_số thứ tự tour khởi hành trong tháng (Ví dụ tour đi Hà Giang ngày 30.09.2017, kết thúc ngày 05.10.2017, là tour thứ 4 trong tháng 9 khởi hành, do Sale Hà bán hàng: Mã tour 20171004, tên Tour: Tour đi Hà Giang ngày 30/09-05/10/2017 của bộ phận Hà

Lưu ý: Đối với các tài khoản hạch toán, công ty có thể xem xét quy định về việc phân loại các tài khoản cấp 2, cấp 3 phục vụ công tác theo dõi phát sinh nghiệp vụ theo từng mảng dịch vụ, lĩnh vực, tạo thuận lợi cho công tác quản trị nội bộ.